Báo Cáo Thu Nhập
Last updated
Last updated
Trích từ Investopedia
Báo cáo thu nhập là một trong ba báo cáo tài chính quan trọng cơ bản được sử dụng để báo cáo về hiệu quả tài chính của một công ty trong một khoảng thời gian kế toán cụ thể. Hai báo cáo quan trọng khác là bảng tổng kết tài sản và báo cáo dòng tiền.
Báo cáo thu nhập tập trung vào doanh thu, chi phí, các khoản lãi lỗ khác được báo cáo bởi công ty trong một khoảng thời gian nhất định. Cũng được biết đến dưới tên khác là báo cáo lãi lỗ (P&L) hoặc bảng công bố doanh thu và chi phí, báo cáo thu nhập cung cấp thông tin quý giá về hoạt động của một công ty, hiệu quả quản lý của nó, các lĩnh vực hoạt động kém hiệu quả và hiệu suất của nó so với các đối thủ trong ngành.
Nếu bạn đi được đến đây thì đó là một điều rất thú vị. Vì bạn đang ở một nơi mà bạn có thể tự tạo ra các công cụ quản lý doanh nghiệp, các báo cáo tài chính kế toán mà không cần phải phụ thuộc vào các nhà cung cấp phần mềm.
Để tạo một báo cáo, bạn cần thực hiện ba bước:
Bước 1: Tạo ra các bộ nhu liệu thu thập các dữ liệu cho báo cáo.
Bước 2: Chọn một mẫu báo cáo mong muốn và gắn nhu liệu trên vào báo cáo.
Bước 3: Trích xuất các dữ liệu cần thiết từ nhu liệu vào bảng trình bày báo cáo và chỉnh trang báo cáo theo phong cách của bạn.
Trong phần này và các phần tiếp theo, chúng ta sẽ tạo một báo cáo kết quả kinh doanh trông giống như sau:
Hãy tưởng tượng chúng ta có tất cả các giao dịch trong sổ Nhật Ký Chung được tập hợp trong một bảng tính Excel. Để lập một báo cáo kết quả kinh doanh, chúng ta sẽ lọc và nhóm các giao dịch này theo các mã tài khoản có liên quan đến doanh thu và chi phí. Sau đó thì tổng số tiền giao dịch theo từng nhóm sẽ là các dòng mục chi tiết trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh.
Nghe có vẻ là một kế hoạch khả thi phải không? Hãy thực hiện nó.
Chúng ta sẽ sử dụng lại tập dữ liệu VAS_GL
đã tạo trong phần trước cho báo cáo này.
Chúng ta sẽ cần các hạng mục chi tiết cho báo cáo lợi nhuận, như là doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, cũng như các chi phí và thu nhập khác, cũng như bất kỳ nào khác.
Mỗi hạng mục doanh thu và chi phí ở trên sẽ được tập hợp từ một hoặc nhiều tài khoản khác nhau. Ví dụ như chi phí bán hàng có thể được tập hợp từ các giao dịch được hạch toán vào một nhóm các tài khoản như 6411
- chi phí cho nhân viên bán hàng, 6412
- chi phí cho vật liệu bao bì, 6415
- chi phí bảo hành .v.v.
Để tính tổng chi phí bán hàng, chúng ta phải nhóm các tài khoản 641
này vào chung một nhóm. Và sau đó, nhóm các giao dịch hạch toán trong sổ nhật ký theo các nhóm này trước khi lấy tổng số tiền theo từng nhóm.
Nhớ lại là khi chúng ta thiết lập bảng danh mục các tài khoản kế toán, mỗi tài khoản có 10 mã phân tích từ a0
đến a9
.
Chúng ta cũng đã sử dụng mã phân tích a1
cho các báo cáo lợi nhuận, như sau:
Hãy xem xét kỹ hơn cách thông tin trong cột a1
của các mã tài khoản có liên quan đến việc tính toán lợi nhuận trong danh sách tài khoản.
Tất cả các tài khoản liên quan đến doanh số bán hàng, từ 5111
đến 5118
, có cùng giá trị của mã phân tích a1
là 1
. Bạn có thể chọn bất kỳ giá trị nào bạn muốn. Và vì vậy, tổng số tiền của các giao dịch được nhóm theo a1
, có giá trị bằng 1
chính là tổng doanh thu.
Tương tự vậy, tất cả các tài khoản liên quan đến chi phí bán hàng, từ 6411
đến 6418
, có cùng giá trị của mã phân tích a1
là 24
. Vì thế, tổng số tiền của các giao dịch được nhóm theo a1
, có giá trị bằng 24
chính là tổng chi phí bán hàng.
Tiếp tục như vậy, bạn có thể nhóm các tài khoản thích hợp vào các nhóm mã phân tích a1
khác nhau. Chọn các bất kỳ giá trị phân tích mà bạn thích.
Đi đến Lập Báo Cáo > Tổng Hợp và nhấp vào biểu tượng dấu cộng để thêm một báo cáo mới. Nhập mã báo cáo là VAS_INC_STMT
. Sau đó, chọn nguồn dữ liệu là VAS_GL
và lưu lại.
Chúng ta cũng muốn báo cáo thu nhập cho những khoảng thời gian nhất định, chẳng hạn như trong năm nay hoặc 3 quý trước. Để làm điều đó, chúng ta sẽ thiết lập một bộ lọc để chỉ thu thập các giao dịch trong khoảng thời gian đó.
Ngoài ra, do các bút toán khóa sổ cuối kỳ sẽ cân bàng các tài khoản doanh thu và chi phí về không, nên chúng ta sẽ càn loại ra các bút toán này bằng cách lọc để chỉ lấy các dòng bút toán hạch toán bên có.
Cuối cùng, bạn cũng cần loại ra các cặp bút toán đảo ngược nợ có, thường được dùng để hủy các hạch toán bị sai. Các bút toán đảo ngược này có giá trị của cột đối trừ (allocation
) là R
, nên chúng ta sẽ dùng giá trị này để lọc ra các cặp bút toán đảo ngược.
Để lấy tổng số tiền theo các hạng mục tài khoản, bạn có thể làm như sau:
Kéo cột số tiền (amount
) bên tay trái vào lưới kết xuất bên tay phải.
Chọn hàm tính gộp: TỔNG
Kéo cột mã phân tích a1 (a1) bên dưới nhu liệu VAS_COA
vào vào lưới kết xuất.
Kéo cốt hạch toán nợ có (d_c
) vào lưới bộ lọc phía trên và nhập giá trị C
(Credit - hạch toán có) vào ô trong cột giá trị.
Kéo cột đối trừ (allocation) vào lưới bộ lọc phía trên và nhập giá trị R
(Reverse - Đảo ngược) vào ô trong cột giá trị.
Kéo cốt kỳ kế toán (period
) vào lưới bộ lọc phía trên. Chọn giá trị cho nó từ 2022010
đến 2022012
(tháng 10/2022 đến tháng 12/2022).
Khi chạy, báo cáo sẽ lọc dữ liệu chỉ lấy các giao dịch được hạch toán bên có từ sổ Nhật Ký trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 12. Sau đó nó sẽ nhóm các giao dịch này thành từng nhóm theo mã phân tích tài khoản a1 và lấy tổng số tiền cho từng nhóm, cuối cùng nó kết xuất dữ liệu bao gồm hai cột: mã phân tích tài khoản và tổng số tiền theo từng mã.
Bộ nhu liệu kết quả sẽ trông giống như sau, số âm nghĩa là số dư có:
Nhấp vào biểu tượng Tải Mẫu để tải xuống mẫu Excel cho báo cáo này. Đi đến bảng <#Config>
. Kiểm tra ô A10 và B10.
Xóa bảng REPORT_NAME
và thay thế bằng mẫu mới này. Đảm bảo rằng mẫu này là trang đầu tiên trong bảng tính Excel.
Để thuận tiện cho bạn, mẫu báo cáo này có thể được tải xuống từ đây: Báo Cáo Thu Nhập - Trình bày Income Statement - Presentation.
Bây giờ, hãy trích xuất các giá trị này.
Trước tiên, hãy lấy ra các giá trị bộ lọc do người dùng nhập vào trong bộ lọc khi chạy báo cáo bằng cách dùng thẻ hàm <#Lookup>
cho bộ nhu liệu Filters
. Khai báo các thẻ tên FromPeiod
(từ kỳ), ToPeriod
(đến kỳ).
Để lấy tổng số tiền theo từng mã tài khoản, chúng ta sẽ dùng thẻ hàm <#Lookup>
cho bộ nhu liệu Report
, khai báo thẻ hàm PL
như sau:
Giải thích:
Ô M16 xác định một thẻ hàm PL
.
Ô N16 là định nghĩa của thẻ tên này:
Đầu tiên, nó dùng thẻ hàm <#
Lookup(...)>
để trong các hàng của bộ nhu liệu Report
giá trị của cột a1 bằng với tham số code được truyền vào khi thẻ hàm PL
được gọi, và trả về giá trị trong cột amount của hàng này. Điều này cũng giống như cách hoạt động của hàm Lookup
trong Excel.
Sau đó, thẻ hàm <#Evaluate>
sẽ lấy giá trị trả về nhân cho -1
. Bởi vì số tiền của các but´ toán hạch toán bên có mang giá trị âm, nhân với -1
trả về giá trị dương của chúng.
Hãy áp dụng các giá trị này vào bảng trình bày của báo cáo. Đi đến các ô sau và nhập các thẻ này:
The other cells are just normal excel formulas.
Đó là tất cả. Nhấp vào biểu tượng chỉnh sửa, tải lên mẫu và lưu báo cáo của bạn.
Để thuận tiện cho bạn, mẫu báo cáo hoàn chỉnh có thể được tải xuống từ đây: Income Statement - Complete.
Chúc mừng! Bạn đã có được các kỹ năng mới và sở hữu một công cụ mạnh mẽ có thể làm cho công việc của bạn dễ dàng hơn nhiều. Hãy pha một tách cafe và nhấp vào nút chạy báo cáo để thưởng thức thành quả của công việc của bạn.